Ba Tri
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Ba Tri" là tên một huyện ven biển thuộc tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
- Tên một thị trấn: "Ba Tri" cũng là tên thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Ba Tri.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Ba Tri có địa hình bằng phẳng.
- Thị trấn Ba Tri nằm ở phía đông tỉnh Bến Tre.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Ba Tri": dùng để chỉ đơn vị hành chính cấp huyện.
- Diện tích tự nhiên của huyện Ba Tri là 339 km².
- "thị trấn Ba Tri": dùng để chỉ đơn vị hành chính cấp thị trấn, là huyện lị.
- Ủy ban nhân dân huyện đặt tại thị trấn Ba Tri.
Biến thể và từ gần giống
- Ba Tri (huyện): cách viết đầy đủ, có kèm theo loại đơn vị hành chính.
- Bến Tre: tên tỉnh mà huyện Ba Tri trực thuộc.
Từ đồng nghĩa
- Huyện lỵ Ba Tri: cụm từ đồng nghĩa để chỉ thị trấn Ba Tri với tư cách là trung tâm hành chính.
- Chợ Ba Tri nằm ở huyện lỵ Ba Tri.
Thông tin địa lý và hành chính (Tổng hợp)
- Vị trí: Huyện ven biển ở phía đông tỉnh Bến Tre.
- Diện tích: 339 km².
- Dân số: 189.200 người (số liệu năm 1997).
- Đặc điểm địa hình: Bằng phẳng, thoải dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình 0,8m.
- Thủy văn: Có các sông, rạch chính chảy qua như sông Hàm Luông, sông Ba Lai, rạch Bà Hiền, rạch Ba Tri.
- Đường bờ biển: Dài 9km.
- Cơ cấu hành chính: Gồm 1 thị trấn (Ba Tri) và 22 xã.
- Kinh tế - xã hội: 78,2% dân cư làm nông nghiệp; đất bị nhiễm mặn chiếm 58,61% diện tích.
- (huyện) Huyện ven biển ở phía đông tỉnh Bến Tre. Diện tích 339km2. Số dân 189.200 (1997). Địa hình bằng phẳng, thoải theo hướng tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình 0,8m so với mặt nước biển. Đất bị nhiễm mặn chiếm 58,61% diện tích. Sông Hàm Luông (26km), Ba Lai (18km), rạch Bà Hiền (10km), rạch Ba Tri (10km) chảy qua. Bờ biển dài 9km. Dân cư 78,2% làm nông nghiệp. Huyện gồm 1 thị trấn (Ba Tri) huyện lị, 22 xã
- (thị trấn) h. Ba Tri, t. Bến Tre